CHIA SẺ TỪ KHÁCH HÀNG – TRẢI NGHIỆM LAPTOP TẠI HANOILAB TỪ 2004
Trả hàng Build ( Xây dựng cấu hình theo yêu cầu ) từ website nhà sản xuất tại U.S.A
Giới thiệu Laptop XPS 14 DA14260 , XPS 16 DA16260 – 2026
Tại CES 2026, Dell giới thiệu XPS 16, XPS 14 và nhá hàng XPS 13, định vị đây là dòng laptop mỏng nhẹ cao cấp, tập trung cho công việc, sáng tạo nội dung lẫn AI. Cả XPS 16 và XPS 14 đều dùng Intel Core Ultra Series 3 “Panther Lake” với các tuỳ chọn Core Ultra 5 325, Ultra 7 355, Ultra X7 358H và Ultra X9 388H (bản X9 ra mắt sau), tối đa 16 nhân, xung tới 5.1 GHz, 18 MB cache và GPU tích hợp Xe3 với 12 nhân.

Năm ngoái Dell từng khai tử tên XPS để chuyển sang dải Dell, Dell Pro và Dell Pro Max, nhưng trước phản ứng không tích cực từ người dùng, hãng đã đưa XPS trở lại từ năm 2026.

Hai máy hỗ trợ NPU lên đến 50 TOPS, RAM LPDDR5x 16 / 32 / 64 GB (7467–9600 MT/s) và SSD PCIe 4.0 dung lượng từ 512 GB đến 4 TB, có hỗ trợ cả SSD PCIe 5.0 cho các cấu hình cao. XPS 16 và XPS 14 dùng khung nhôm CNC kết hợp kính Gorilla Glass 3, trọng lượng khởi điểm khoảng 3 pound, mỏng từ 14.6 mm, hướng đến kiểu máy mỏng nhẹ nhưng vẫn đủ hiệu năng.

XPS 16 có tuỳ chọn màn hình 16-inch 2K (1200p) LCD tốc độ làm tươi 120Hz hoặc 3.2K OLED 120Hz, đạt chuẩn VESA DisplayHDR True Black 500. XPS 14 dùng panel 14-inch 2K LCD 120Hz hoặc 2.8K OLED 20Hz với cùng chuẩn HDR. Dell công bố pin cho phép lên đến khoảng 27 giờ sử dụng thông thường hoặc hơn 40 giờ phát video cục bộ, đi kèm sạc USB-C 100 W.

XPS 16 chạy ở 25W (Optimized) và 35W (Performance), XPS 14 là 19W và 27W. Cả hai có mức TDP 65W khi turbo tối đa. Hệ thống tản nhiệt dùng hai quạt lớn hơn 61% nhưng tiếng ồn giảm 36% so với thế hệ trước. Về kết nối, máy hỗ trợ Wi-Fi 7 (BE211 2×2), Bluetooth 6.0, 3 cổng Thunderbolt 4 (DisplayPort 2.1, Power Delivery), touchpad kính dạng haptic, webcam 8 MP/4K HDR, cùng hệ thống 4 loa (2 loa chính 3W + 2 tweeter 2W, tổng công suất 10W).
Dell cũng hé lộ XPS 13 mới, được giới thiệu là mẫu XPS mỏng và nhẹ nhất từ trước đến nay, độ dày dưới 13 mm, vẫn giữ chất lượng hoàn thiện cao cấp, màn hình đẹp và dùng cùng nền tảng Intel Core Ultra Series 3, dự kiến lên kệ cuối năm 2026.


Năm ngoái Dell từng khai tử tên XPS để chuyển sang dải Dell, Dell Pro và Dell Pro Max, nhưng trước phản ứng không tích cực từ người dùng, hãng đã đưa XPS trở lại từ năm 2026.

Hai máy hỗ trợ NPU lên đến 50 TOPS, RAM LPDDR5x 16 / 32 / 64 GB (7467–9600 MT/s) và SSD PCIe 4.0 dung lượng từ 512 GB đến 4 TB, có hỗ trợ cả SSD PCIe 5.0 cho các cấu hình cao. XPS 16 và XPS 14 dùng khung nhôm CNC kết hợp kính Gorilla Glass 3, trọng lượng khởi điểm khoảng 3 pound, mỏng từ 14.6 mm, hướng đến kiểu máy mỏng nhẹ nhưng vẫn đủ hiệu năng.

XPS 16 có tuỳ chọn màn hình 16-inch 2K (1200p) LCD tốc độ làm tươi 120Hz hoặc 3.2K OLED 120Hz, đạt chuẩn VESA DisplayHDR True Black 500. XPS 14 dùng panel 14-inch 2K LCD 120Hz hoặc 2.8K OLED 20Hz với cùng chuẩn HDR. Dell công bố pin cho phép lên đến khoảng 27 giờ sử dụng thông thường hoặc hơn 40 giờ phát video cục bộ, đi kèm sạc USB-C 100 W.

XPS 16 chạy ở 25W (Optimized) và 35W (Performance), XPS 14 là 19W và 27W. Cả hai có mức TDP 65W khi turbo tối đa. Hệ thống tản nhiệt dùng hai quạt lớn hơn 61% nhưng tiếng ồn giảm 36% so với thế hệ trước. Về kết nối, máy hỗ trợ Wi-Fi 7 (BE211 2×2), Bluetooth 6.0, 3 cổng Thunderbolt 4 (DisplayPort 2.1, Power Delivery), touchpad kính dạng haptic, webcam 8 MP/4K HDR, cùng hệ thống 4 loa (2 loa chính 3W + 2 tweeter 2W, tổng công suất 10W).
Tại thị trường quốc tế, Dell XPS 16 có giá khởi điểm 1.849 USD, trong khi XPS 14 từ 1.649 USD, mở bán từ ngày 6/1 với thêm các cấu hình thấp hơn vào tháng 2/2026. Màu sắc gồm Graphite và Shimmer, riêng XPS 14 sẽ có thêm bản cài sẵn Ubuntu 24.04 trong năm nay.

Dell cũng hé lộ XPS 13 mới, được giới thiệu là mẫu XPS mỏng và nhẹ nhất từ trước đến nay, độ dày dưới 13 mm, vẫn giữ chất lượng hoàn thiện cao cấp, màn hình đẹp và dùng cùng nền tảng Intel Core Ultra Series 3, dự kiến lên kệ cuối năm 2026.
Bảng cấu hình Dell XPS 14 & 16:









































Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.